nương mạ
Định nghĩa
- Danh từ:
- Ruộng mạ, ruộng gieo cấy mạ: Một thửa ruộng nhỏ, thường được chuẩn bị kỹ lưỡng, dùng để gieo hạt lúa (thóc) cho nảy mầm và phát triển thành cây mạ non, trước khi nhổ lên để cấy sang ruộng chính (ruộng cấy).
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Bà con nông dân đang chăm sóc nương mạ xanh tốt. (Bà con nông dân đang chăm sóc ruộng mạ xanh tốt.)
- Sau Tết, công việc đầu tiên là chuẩn bị nương mạ để kịp thời vụ. (Sau Tết, công việc đầu tiên là chuẩn bị ruộng mạ để kịp thời vụ.)
- Những cơn mưa xuân giúp nương mạ phát triển nhanh hơn. (Những cơn mưa xuân giúp ruộng mạ phát triển nhanh hơn.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "nương mạ" thường được dùng trong văn cảnh nông nghiệp truyền thống, miêu tả một giai đoạn quan trọng trong quy trình canh tác lúa nước. Từ này gợi lên hình ảnh của đồng quê, mùa vụ và công việc đồng áng.
- Trong thơ ca, hình ảnh nương mạ xanh mướt thường tượng trưng cho sự sinh sôi, bắt đầu một mùa vụ mới đầy hy vọng.
Biến thể và từ gần giống
- Ruộng mạ: Từ đồng nghĩa, cùng chỉ loại ruộng dùng để ươm mạ.
- Vườn ươm mạ: Cách gọi khác, nhấn mạnh chức năng ươm trồng.
- Mạ: Chỉ riêng cây lúa non được gieo từ hạt thóc, sẽ được nhổ lên để cấy.
- Ruộng cấy: Ruộng chính, nơi cây mạ được cấy xuống để sinh trưởng cho đến khi thu hoạch.
Từ đồng nghĩa
- Ruộng mạ: Từ thông dụng, có nghĩa tương đương.
- Thửa mạ: Cách gọi khác, thường dùng trong phạm vi nhỏ.
Thành ngữ, ca dao liên quan
- "Nương mạ xanh rờn, lòng người phơi phới": Miêu tả cảnh ruộng mạ xanh tốt khiến lòng người nông dân vui tươi, phấn khởi.
- Trong ca dao, tục ngữ thường nhắc đến công đoạn làm mạ: hoặc , cho thấy tầm quan trọng của việc chuẩn bị nương mạ tốt.